Thứ Sáu, 22 tháng 2, 2013

Mô hình Rectangle Bottoms Patterns (Mô hình đáy hình chữ nhật)

- 0 nhận xét
Mô hình Rectangle Bottoms (Mô hình đáy hình chữ nhật)

I. ĐẶC TRƯNG:

- Xu hướng giá: Xu hướng tăng giá dẫn đến mô hình này.



- Hình dáng: Giá tạo các đỉnh bằng và đáy bằng, dao động dập dềnh tạo thành 2 đường xu hướng song song trông giống hình chữ nhật. Giá sẽ chạm mỗi đường xu hướng ít nhất 2 lần.

- Khối lượng giao dịch: Khối lượng giao dịch có xu hướng giảm dần trong ít nhất là 66% thời gian.

- Điểm phá vỡ: Điểm phá vỡ xuất hiện khi giá vượt ra khỏi một trong 2 đường xu hướng của mô hình chữ nhật. Tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá sau điểm phá vỡ theo chiều hướng lên (Bullish Breakout) là 85% trong khi tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá sau điểm phá vỡ theo chiều hướng xuống (Bearish Breakout) là 50%.

II. CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ

- Quy tắc đo: Tính chiều cao giữa 2 đường xu hướng song song (đoạn AB) rồi nhân kết quả đó với tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá sau điểm phá vỡ nêu trên sau đó cộng kết quả với mức giá tại điểm A (nếu phá vỡ theo chiều hướng lên) hoặc trừ kết quả với mức giá tại điểm B (nếu phá vỡ theo chiều hướng xuống) để đạt giá mục tiêu (C).

- Kỳ vọng điểm phá vỡ: Vì điểm phá vỡ có thể theo bất kỳ hướng nào nên phải chờ giá đóng cửa bên ngoài đường xu hướng trước khi vào trạng thái.

- Giao dịch bên trong mô hình: Nếu mô hình chữ nhật đủ cao thì mua tại đường xu hướng đáy và bán tại đường xu hướng đỉnh sau đó đảo ngược giao dịch.

- Mô hình chữ nhật cao hơn có điểm phá vỡ theo chiều hướng lên có hiệu quả đáng kể hơn mô hình chữ nhật thấp hơn. Khối lượng giao dịch tăng dần thì mô hình sẽ hiệu quả hơn dù phá vỡ theo bất kỳ chiều hướng nào. Khối lượng giao dịch lớn tại điểm phá vỡ thì hiệu quả sẽ cao hơn. Hiện tượng hồi lại sau điểm phá vỡ thường ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình.

Xem thêm: Tổng hợp một số mẫu hình đồ thị chuyên biệt - Chart Patterns 
Buitrangnam - Ub.com.vn / Sưu tầm

[Continue reading...]

Mô hình Rectangle Tops Patterns (Mô hình đỉnh hình chữ nhật)

- 0 nhận xét
Mô hình Rectangle Tops (Mô hình đỉnh hình chữ nhật)

I. ĐẶC TRƯNG:

- Xu hướng giá: Xu hướng tăng giá dẫn đến mô hình này.



- Hình dáng: Giá tạo các đỉnh bằng và đáy bằng, dao động dập dềnh tạo thành 2 đường xu hướng song song trông giống hình chữ nhật. Giá sẽ chạm mỗi đường xu hướng ít nhất 2 lần.

- Khối lượng giao dịch: Khối lượng giao dịch có xu hướng giảm dần trong ít nhất là 70% thời gian.

- Điểm phá vỡ: Điểm phá vỡ xuất hiện khi giá vượt ra khỏi một trong 2 đường xu hướng của mô hình chữ nhật. Tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá sau điểm phá vỡ theo chiều hướng lên (Bullish Breakout) là 80% trong khi tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá sau điểm phá vỡ theo chiều hướng xuống (Bearish Breakout) là 63%.

II. CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ

- Quy tắc đo: Tính chiều cao giữa 2 đường xu hướng song song (đoạn AB) rồi nhân kết quả đó với tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá sau điểm phá vỡ nêu trên sau đó cộng kết quả với mức giá tại điểm B (nếu phá vỡ theo chiều hướng lên) hoặc trừ kết quả với mức giá tại điểm A (nếu phá vỡ theo chiều hướng xuống) để đạt giá mục tiêu (C).

- Kỳ vọng điểm phá vỡ: Vì điểm phá vỡ có thể theo bất kỳ hướng nào nên phải chờ giá đóng cửa bên ngoài đường xu hướng trước khi vào trạng thái.

- Giao dịch bên trong mô hình: Nếu mô hình chữ nhật đủ cao thì mua tại đường xu hướng đáy và bán tại đường xu hướng đỉnh sau đó đảo ngược giao dịch.

- Mô hình chữ nhật cao hơn có điểm phá vỡ theo chiều hướng lên có hiệu quả đáng kể hơn mô hình chữ nhật thấp hơn. Khối lượng giao dịch tăng dần thì mô hình sẽ hiệu quả hơn dù phá vỡ theo bất kỳ chiều hướng nào. Khối lượng giao dịch lớn tại điểm phá vỡ thì hiệu quả sẽ cao hơn. Hiện tượng hồi lại sau điểm phá vỡ thường ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình.

Xem thêm: Tổng hợp một số mẫu hình đồ thị chuyên biệt - Chart Patterns 
Buitrangnam - Ub.com.vn / Sưu tầm
[Continue reading...]

Thứ Ba, 19 tháng 2, 2013

Mô hình Pipe Tops Patterns (Mô hình đỉnh hình ống dẫn)

- 0 nhận xét
Mô hình Pipe Tops (Mô hình đỉnh hình ống dẫn)

I. ĐẶC TRƯNG:

- Khung thời gian: Mô hình này xuất hiện ở đồ thị ngày nhưng nếu xuất hiện ở đồ thị tuần thì hiệu quả tốt hơn.



- Xu hướng giá: Xu hướng tăng giá dẫn đến mô hình này.

- Hình dáng: Mô hình này có hình dáng một ống dẫn được hình thành từ 2 phiên tăng giá giống nhau.

- Sự xác nhận: Mô hình này xác nhận khi giá đóng cửa dưới điểm giá thấp nhất trong 2 ngày hoặc tuần hình thành mô hình.

- Khối lượng giao dịch: Phần lớn các đỉnh hình ống dẫn cho thấy khối lượng giao dịch trên mức trung bình tại một hoặc cả 2 phiên (hoặc tuần) hình thành nên đỉnh hình ống dẫn.

II. CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ

Chiến lược bán đối với mô hình Pipe Tops.

- Quy tắc đo: Tính chiều cao từ điểm giá cao nhất (điểm B) đến điểm giá thấp nhất (điểm A) trong 2 ngày hoặc tuần hình thành mô hình (kết quả là đoạn AB) rồi nhân kết quả đó với tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá là 70% sau đó trừ kết quả với mức giá tại điểm A để đạt giá mục tiêu (C).

- Chiến lược bán: Bán khi giá đóng cửa dưới đường xác nhận (Confirmation).

- Các mức giá cao không đều nhau: Các hình ống dẫn với các mức giá cao không đều nhau thể hiện hiệu quả tốt hơn so với các đỉnh hình ống dẫn có mức giá đỉnh như nhau. Đỉnh bên trái (A) thấp hơn đỉnh bên phải (B) có xu thế hiệu quả hơn sau khi hình thành điểm breakout.

- Stoploss: Nếu giá đóng cửa trên điểm cao nhất của hình ống dẫn thì đóng trạng thái.

Xem thêm: Tổng hợp một số mẫu hình đồ thị chuyên biệt - Chart Patterns 
Buitrangnam - Ub.com.vn / Sưu tầm
[Continue reading...]

Thứ Hai, 4 tháng 2, 2013

Mô hình đồ thị tam giác đối xứng Symmetrical Triangle Patterns

- 0 nhận xét
Mô hình đồ thị tam giác đối xứng (Symmetrical Triangle)

Mô hình Symmetrical Triangle (tam giác đối xứng) là dạng mô hình đồ thị hàm chứa ít nhất 2 điểm đỉnh (high) giá thấp dần và 2 điểm đáy (low) giá cao dần. Khi những điểm đỉnh được nối với nhau và những điểm đáy được nối với nhau thì 2 đường xu hướng hội tụ dần và tạo dáng cho mô hình tam giác đối xứng, rộng ở phần đầu và hẹp dần qua thời gian.

Tuy ở một số trường hợp mô hình tam giác đối xứng đánh dấu sự đảo chiều quan trọng song thường xuyên đánh dấu sự tiếp tục xu hướng hiện thời. Dù bản chất mô hình là tiếp tục xu hướng hay đảo chiều thì chiều hướng của xu hướng tiếp theo chỉ có thể được quyết định sau một sự phá vỡ có hiệu lực.

Dưới đây là những yếu tố cần thiết trong mô hình Symmetrical Triangle:

(1) Xu hướng trước khi hình thành mô hình Symmetrical Triangle:

Để đảm bảo tiêu chuẩn thì một xu hướng rõ ràng cần tồn tại và xu hướng này ít nhất kéo dài vài tháng, từ đó mô hình Symmetrical Triangle đánh dấu giai đoạn tích lũy trước khi tiếp tục xu hướng sau điểm phá vỡ (breakout).

(2) 4 điểm: Có ít nhất 2 điểm cần thiết để hình thành một đường xu hướng và có 2 đường xu hướng cần thiết để hình thành mô hình tam giác đối xứng. Do đó có ít nhất 4 điểm cần thiết để xem xét đến việc hình thành mô hình tam giác đối xứng. Điểm đỉnh thứ 2 cần ở mức giá thấp hơn điểm đỉnh thứ nhất và đường xu hướng kháng cự chạy xuống. Điểm đáy thứ 2 cần cao hơn điểm đáy thứ nhất và đường xu hướng hỗ trợ chạy lên. Về lý tưởng thì mô hình này hình thành từ 6 điểm (mỗi biên 3 điểm) trước khi điểm phá vỡ xuất hiện.



(3) Khối lượng giao dịch: Khi mô hình tam giác đối xứng mở rộng thì biên độ giao dịch hẹp dần, khối lượng giao dịch cũng bắt đầu giảm dần. Điều này ám chỉ sự im lắng trước khi bão táp xảy ra hay nói cách khác là sự tích lũy sâu sắc trước khi có sự phá vỡ.

(4) Thời gian phát triển: Mô hình tam giác có thể mở rộng trong vài tuần hoặc vài tháng. Nếu mô hình kéo dài dưới 3 tuần thì nó thường được xem là mô hình Pennant (mô hình đồ thị cờ đuôi nheo. Theo một mô hình điển hình thì thời gian phát triển khỏang 3 tháng.

(5) Thời gian điểm phá phá vỡ: Điểm phá vỡ lý tưởng xuất hiện tại ½ đến ¾ chặng đường phát triển mô hình. Khoảng thời gian phát triển mô hình có thể được đo từ phần đỉnh tam giác (apex: điểm hội tụ của 2 đường xu hướng tam giác) trở lại điểm khởi đầu đường xu hướng hỗ trợ (base). Sự phá vỡ trước mức ½ có thể chưa chín mùi và sự phá vỡ quá gần đỉnh (apex) có thể không có quan trọng. Xét cho cùng thì khi đỉnh tam giác sắp hình thành thì cần xuất hiện điểm phá vỡ.



(6) Hướng điểm phá vỡ: Hướng tương lai của điểm phá vỡ chỉ có thể được quyết định sau khi sự phá vỡ xảy ra. Việc phỏng đoán hướng của điểm phá vỡ được xem là nguy hiểm.

(7) Sự xác nhận điểm phá vỡ: Điểm phá vỡ được xem là hiệu lực dựa trên cơ sổ giá đóng cửa. Điểm phá vỡ xuất hiện cùng với sự gia tăng khối lượng giao dịch, đặc biệt trong trường hợp phá vỡ theo chiều đi lên.

(8) Giá hồi trở lại đỉnh tam giác: Sau khi có điểm phá vỡ (chiều lên hoặc chiều xuống) thì điểm đỉnh tam giác (apex) có thể trở thành vùng hỗ trợ hoặc vùng kháng cự tương lai. Giá đôi khi hồi trở lại mức hỗ trợ hoặc kháng cự mới tại đỉnh tam giác trước khi tiếp tục theo hướng điểm phá vỡ.

(9) Mục tiêu giá: Có 2 phương pháp ước tính phạm vi dao động giá sau điểm phá vỡ. Cách thứ nhất là đo khoảng cách rộng nhất của tam giác đối xứng rồi cộng với mức giá tại điểm phá vỡ. Cách thứ 2 là vẽ một đường xu hướng song song với đường xu hướng chạy lên hoặc chạy xuống theo hướng của điểm phá vỡ. Sự mở rộng đường song song này sẽ đánh dấu mục tiêu tiềm năng sau điểm phá vỡ.
Buitrangnam - Ub.com.vn / Sưu tầm
[Continue reading...]

Chủ Nhật, 3 tháng 2, 2013

Mô hình đáy bầu Rounding Bottoms Patterns

- 0 nhận xét
Mô hình Rounding Bottoms (Mô hình đáy bầu)

I. ĐẶC TRƯNG:

- Khung thời gian: Mô hình này xuất hiện ở đồ thị ngày hoặc đồ thị tuần.



- Xu hướng giá: Giá có xu hướng đi lên dẫn đến mô hình này trong 62% thời gian.

- Hình dáng: Mô hình đáy bầu có hình dáng cái bát, cái cốc dạng bầu, thường kéo dài qua nhiều tháng và thường xuất hiện sau một xu hướng tăng giá.

- Khối lượng giao dịch: Khối lượng giao dịch có xu hướng tạo đường cong trông giống hình vòm (51%), hình chữ U (43%), hình dáng ngẫu nhiên (6%). Xu hướng khối lượng giao dịch đi lên 51% thời gian.

- Sự xác nhận: Mô hình này xác nhận khi giá đóng cửa trên đỉnh cao nhất trong mô hình (hoặc là đỉnh bên trái hoặc là phần miệng cốc bên phải nếu có).

II. CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ

Chiến lược mua đối với mô hình Rounding Bottoms.

- Quy tắc đo: Tính chiều cao từ phần miệng tách bên phải đến thung lũng thấp nhất (điểm B) trong mô hình rồi nhân kết quả đó với tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá là 57% rồi cộng kết quả này với mức giá tại phần miệng cốc bên phải sẽ được giá mục tiêu. Nếu hình cốc không có miệng bên phải thì sử dụng vành mép cốc bên trái (điểm A).

- Sự tạm ngừng: Giá thường nghỉ ngơi ít dao động tại vùng hình thành miệng cốc bên phải.

- Đế bằng: Hình dáng đế bằng kéo dài vài tháng dẫn đến mô hình Rounding Bottoms thường sẽ cho kết quả là một đợt tăng giá mạnh mẽ.

- Hiện tượng hồi lại (throwbacks): Đôi khi sau khi hình thành điểm phá vỡ thì giá hồi lại về đường xác nhận và thậm chí có thể đi xuống dưới đường xác nhận này sau đó mới tiếp tục theo xu hướng tăng giá. Hiện tượng này ảnh hưởng lớn đến tầm quan trọng của mô hình. Nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm sẽ bị bất ngờ vì hiện tượng này, dễ dàng bị thất bại trong chiến lược đầu tư của mình.

Xem thêm: Tổng hợp một số mẫu hình đồ thị chuyên biệt - Chart Patterns 
Buitrangnam - Ub.com.vn / Sưu tầm

[Continue reading...]

Thứ Sáu, 1 tháng 2, 2013

Mô hình đỉnh bầu Rounding Tops Patterns

- 0 nhận xét
Mô hình Rounding Tops (Mô hình đỉnh bầu)

I. ĐẶC TRƯNG:

- Khung thời gian: Mô hình này xuất hiện ở đồ thị ngày hoặc đồ thị tuần.

- Xu hướng giá: Xu hướng tăng giá dẫn đến mô hình này.

- Hình dáng: Mô hình đỉnh bầu có hình dáng cái bát, cái cốc dạng bầu nằm úp hoặc giống hình bán nguyệt.



- Khối lượng giao dịch: Khối lượng giao dịch có xu hướng cao hơn về phía cuối mô hình dẫn đến hình dáng bầu hoặc hình chữ U.

- Điểm phá vỡ: Đóng cửa trên đỉnh cao nhất báo hiệu điểm phá vỡ theo chiều hướng lên. Đóng cửa dưới mức giá thấp nhất tại mép phải hình cốc báo hiệu điểm phá vỡ theo chiều hướng xuống.

II. CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ

Tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá: phá vỡ theo chiều lên: 61%; phá vỡ theo chiều xuống: 24%.

- Quy tắc đo: Tính chiều cao từ đỉnh cao nhất trong mô hình (điểm A) đến mức thấp nhất tại mép phải (điểm B) rồi nhân kết quả đó với tỷ lệ thỏa mãn mục tiêu giá nêu trên sau đó cộng kết quả này với mức giá của đỉnh cao nhất (đỉnh A nếu phá vỡ theo chiều lên) hoặc trừ kết quả đó với mức giá thấp nhất tại mép phải (điểm B nếu phá vỡ theo chiều xuống) để đạt giá mục tiêu (điểm C).

- Mức hồi lại 32%: Đối với nhà đầu tư lớn, nếu giá hồi 32% chiều cao của đỉnh bầu thì hãy vào trạng thái mua. Đo chiều cao từ M đến N rồi lấy 32% đoạn MN và cộng nó với mức giá thấp nhất tại điểm N để có giá P và P là giá mua. Khi mép phải (điểm N) cao hơn mép trái (điểm O) thì mô hình này rất hiệu quả.

- Hiện tượng hồi lại (throwbacks): Đôi khi sau khi hình thành điểm phá vỡ thì giá hồi lại về đường xác nhận. Hiện tượng này ảnh hưởng lớn đến tầm quan trọng của mô hình. Nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm sẽ bị bất ngờ vì hiện tượng này, dễ dàng bị thất bại trong chiến lược đầu tư của mình.

Xem thêm: Tổng hợp một số mẫu hình đồ thị chuyên biệt - Chart Patterns 
Buitrangnam - Ub.com.vn / Sưu tầm
[Continue reading...]
 
Copyright © . Phân tích Kỹ thuật Technical Analysis - Posts · Comments
Theme Template by BTDesigner · Powered by Blogger